“Bỏ túi” công thức tính diện tích tam giác và các hình cơ bản

0

Các công thức tính diện tích, chu vi các hình học phẳng được xem là những công thức căn bản, “vỡ lòng” trong bộ môn toán học. Từ đó làm nền tảng để phát triển những công thức khác cũng như làm những bài toán liên quan sau này ở các cấp cao hơn. Bài viết này sẽ thống kê giúp các bạn tất tần tật công thức tính chu vi, diện tích các hình và mách cách học thuộc siêu đơn giản.

Diện tích, chu vi hình bình hành

công thức tính diện tích hình bình hành

Hình bình hành là một hình tứ giác được tạo thành khi hai cặp đường thẳng song song cắt nhau. Nó là một dạng đặc biệt của hình thang.

Công thức tính diện tích hình bình hành

S = a x h

Trong đó:

  • a là độ dài cạnh đáy
  • h là độ dài chiều cao

Công thức tính chu vi hình bình hành

P = (a + b) x 2

Trong đó:

  • a là độ dài đáy
  • b là cạnh bên

Độ dài đáy: a = S : h

Chiều cao: h = S : a

Diện tích, chu vi hình chữ nhật

Hình chữ nhật là một hình tứ giác có ba góc vuông. Từ định nghĩa này, ta thấy hình chữ nhật là một tứ giác lồi có bốn góc vuông. Đây là hai hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau.

Công thức tính diện tích hình chữ nhật

Diện tích: S = a x b.

Biết DT tìm cạnh bằng cách lấy DT chia cạnh đã biết.

Công thức tính chu vi hình chữ nhật

công thức tính diện tích hình chữ nhật

Chu vi: P = ( a + b) x 2.

Biết chu vi tính cạnh bằng cách lấy nửa chu vi trừ cạnh đã biết.

  • Nếu số đo một cạnh tăng n lần và giữ nguyên cạnh kia thì DT tăng n lần DT ban đầu.
  • Nếu một cạnh gấp lên n lần, cạnh kia gấp m lần thì DT tăng lên (n x m) lần DT ban đầu.
  • Nếu một cạnh tăng n đơn vị và giữ nguyên cạnh còn lại thì chu vi tăng n x 2 đơn vị.
  • Nếu một cạnh tăng n đơn vị, cạnh kia tăng m đơn vị thì chu vi tăng (n + m) x 2 đơn vị.
  • Nếu một cạnh tăng n đơn vị, cạnh kia giảm m đơn vị thì:
    • Nếu n > m thì chu vi tăng (n – m) x 2 đơn vị .
    • Nếu n < m thì chu vi giảm (m- n ) x 2 đơn vị.

Diện tích, chu vi hình thoi 

Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau. Đây là hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau hay hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau. 

Công thức tính diện tích hình thoi

công thức tính diện tích hình thoi

S = (a x b) : 2

Trong đó: a và b là số đo độ dài hai đường chéo.

Công thức tính chu vi hình thoi

P = (c + d) x 2

Trong đó: c và d là độ dài 2 cạnh

Diện tích, chu vi hình vuông 

Công thức tính diện tích Hình vuông

S = a x a.

Biết DT tìm cạnh bằng cách nhẩm.

Công thức tính chu vi Hình vuông

P = a x 4.

Biết chu vi tính cạnh bằng cách lấy chu vi chia 4.

  • Tăng cạnh lên n lần thì chu vi tăng n lần, diện tích tăng n x n lần.
  • Nếu một cạnh tăng n đơn vị thì chu vi tăng n x 4 đơn vị.

Chu vi hình thang

Hình thang là một tứ giác lồi có hai cạnh song song. Hai cạnh song song này được gọi là cạnh đáy của hình thang. Các cạnh còn lại gọi là cạnh bên.

Công thức tính diện tích hình thang

S = (a + b) x h : 2

Trong đó:

  • a và b: cạnh đáy
  • h: chiều cao

Chiều cao: h = ( S x 2 ) : a

Cạnh đáy: a = (S x 2) : h

Công thức tính diện tích tam giác

công thức tính diện tích hình tam giác

Tam giác là đa giác có số cạnh ít nhất (3 cạnh), được tạo nên từ ba điểm bất kỳ không thẳng hàng, ba cạnh là ba đoạn thẳng nối các đỉnh với nhau.

Công thức tính chu vi tam giác

P = a + b + c

Trong đó:

  • a là cạnh thứ nhất
  • b là cạnh thứ hai
  • c là cạnh thứ ba

Công thức tính diện tích tam giác

S = (a x h) : 2

Trong đó:

  • a là cạnh đáy
  • h là chiều cao

Chiều cao: h = (S x 2) : a

Cạnh đáy: a = (S x 2) : h

Công thức này cũng áp dụng được với tam giác có chiều cao hạ xuống cạnh đáy nằm ngoài.

Tùy vào trường hợp đó là kiểu tam giác gì ta sẽ có những cách tính riêng nhanh hơn.

Công thức tính diện tích tam giác vuông

S = 1/2 * AB * AC

Trong đó: 

  • AB và AC là 2 cạnh góc vuông

Công thức tính diện tích tam giác khi biết 3 cạnh

Hoặc:

Trong đó: 

  • a, b, c là chiều dài 3 cạnh của tam giác
  • p= 1/2 * (a + b + c)

Công thức tính diện tích tam giác

Với tam giác đều chúng ta có thể dễ dàng sử dụng công thức Heron như ở trên để tính diện tích hoặc áp dụng luôn công thức:

Trong đó:

  • a là chiều dài 3 cạnh của tam giác

Chu vi, diện tích hình tròn 

Công thức tính diện tích hình tròn

Diện tích hình tròn được tính theo công thức: Bình phương bán kính hình tròn nhân với PI
Công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn
Hoặc
Công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn
Trong đó:

  • r: Bán kính hình tròn
  • d: đường kính hình tròn
  • π = Hằng số PI bằng 3.14

Công thức tính chu vi hình tròn 

Công thức tính chu vi hình tròn bằng tích đường kính nhân với PI
Công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn
Hoặc
Công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn
Trong đó:

  • r là bán kính hình tròn
  • d là đường kính hình tròn
  • 3.14 là hằng số PI

Nhìn chung các công thức tính diện tích, chu vi đều có mối liên hệ với nhau. Thoạt đầu các bạn sẽ rất khó để ghi nhớ, học thuộc. Vậy nên cách học hay để “nằm lòng” nhanh là hãy làm bài tập thực hành vận dụng thường xuyên, ghi chú trên giấy note để ở những vị trí hay gặp, hệ thống hóa các công thức trên một tờ giấy, hay vẽ sơ đồ tư duy mindmap, thường xuyên ôn tập bằng cách nhẩm lại cũng là phương pháp hay để học không chỉ với công thức trên mà còn nhiều công thức, bài giảng khác nữa nhé!

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.