Một số điều DN cần chuẩn bị khi bị thanh tra bảo hiểm thai sản

Hiện nay, đa số người lao động tham gia làm việc tại doanh nghiệp sẽ được đóng bảo hiểm xã hội theo đầy đủ chế độ theo quy định dù cho doanh nghiệp đó đã hoặc chưa sử dụng phần mềm bảo hiểm xã hội điện tử. Đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản thì sẽ được hưởng bảo hiểm thai sản. Khi đó, cơ quan bảo hiểm xã hội có thể có quyết định kiểm tra, xác minh lại để tránh trục lợi BHXH. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trong trường hợp này?

Doanh nghiệp bị thanh tra về bảo hiểm xã hội trong trường hợp nào?

Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 31 Luật BHXH số 58/2014/QH13 là: Phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Thực tế, có nhiều người lao động gửi đóng bảo hiểm xã hội nâng cao mức đóng để hưởng chế độ thai sản hay một số công ty ký hợp đồng lao động với người lao động mang thai nhưng không làm việc để hưởng chế độ thai sản.

Do đó, để ngăn chặn tình trạng trên, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Công văn số 1019/BHXH-CSXH ngày 23/3/2012, Công văn số 2388/BHXH-CSXH ngày 27/6/2013, Công văn số 1973/BHXH-CSXH ngày 27/5/2017 chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường kiểm tra, rà soát kỹ các trường hợp có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ 06 tháng – 08 tháng mà sinh con.

Như vậy, các trường hợp lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm từ 06 tháng – 08 tháng mà sinh con hoặc báo tăng, giảm lao động không bình thường thì khi công ty nộp hồ sơ tới cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ có khả năng bị thanh tra bảo hiểm xã hội do nghi ngờ trục lợi bảo hiểm xã hội.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi bị thanh tra bảo hiểm thai sản?

Khi bị thanh tra, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ thể hiện rõ người lao động có làm việc tại đây đúng với dữ liệu đã cung cấp với cơ quan bảo hiểm xã hội qua hồ sơ. Theo đó, doanh nghiệp cần chuẩn bị:

1. Hợp đồng lao động đã ký với người lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội.

2. Hồ sơ cá nhân của toàn bộ lao động tham gia làm việc trong công ty (Sơ yếu lý lịch, đơn xin việc, văn bằng chứng chỉ …).

3. Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương.

4. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp của công ty.

5. Hệ thống thang lương, bảng lương. 

Mã số thuế cá nhân được tra cứu bằng cách nào? 

Mức xử phạt đối với DN sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là gì?

6. Trường hợp người lao động không tham gia đóng bảo hiểm xã hội cần bổ sung hồ sơ chứng minh người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội như:

– Sổ bảo hiểm xã hội/Thẻ Bảo hiểm y tế chứng minh người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại đơn vị khác;

– Quyết định nghỉ hưu/Sổ hưu/Thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động đang nghỉ hưu/trợ cấp mất sức lao động;

– Người lao động đang nghỉ hưởng chế độ thai sản, ốm đau…

Ngoài ra, đối với trường hợp xác minh để thanh toán tiền hưởng trợ cấp thai sản thì cần thêm:

– Sổ bảo hiểm xã hội và giấy khai sinh con của lao động thai sản;

– Nếu sau thai sản nghỉ chấm dứt hợp đồng lao động phải có quyết định chấm dứt hợp đồng kèm theo.